12 giờ trước Bởi:
Just how to determine what the original Thai Nguyen tea is a question only a few people answered. Below, we will introduce you to the essentials of Thai Nguyen tea. Like a country with a huge area adjacent to the East Sea, Vietnam possesses an excellent climate with four seasons in a given time. Especially, in the land of Asian Nguyen - the apparent "Cradle of tea", Asian Nguyen tea at first all the conditions of land, climate devoted to the introduction of tea.. In fact, Vietnam also offers a lot of other gets to grow and develop tea trees such as Lam Dong, Phu Tho, Tuyen Quang, Lao Cai, Yen Bai... Nevertheless the land is concentrated in many tea plants as well as quality. The most appreciated tea is Asian Nguyen province. It is not easy for folks to talk about the word: "Mua tra thai nguyen tea, Girl Tuyen" (tea, it must mention Thai Nguyen tea, beautiful daughter, it must mention Tuyen Quang daughter). Thai Nguyen tea is famous but it is additionally divided into many different areas. Specifically, La Beat, Xinjiang (Xinjiang), Khe Coc (Phu Luong), Trai Cai (Dong Hy). But the place is considered the original Thai Nguyen tea has a long custom, climate, appropriate terrain, and the people who commit it most is the land of Xinjiang. My spouse and i is always proud to be born and elevated in the land where it is known that the place is considered original Asian Nguyen tea. The images still left in childhood memories are the early morning with his mother on the hill picking green tea leaves, eagerly sit next to and watch her mother tea star. The essence of the tea tree is a good part, nevertheless traditional, delightful flavor is also decisively important in the hands of meticulous farmers, who are careful to be able to process it. There are plenty of people who say that Thai Nguyen people, as well as tea trees, are close, friendly and have a special traditional character that is nowhere to be found. It is not only famous for its local climate, terrain, and people, but the most distinguishing feature, peculiarity of Thai Nguyen tea is its excellent taste. As soon as you open the tea bag, you will immediately feel the scent of aromatic scent. Gentle, graceful, traditional flavor characteristics can not be confused. The small tea stalk, formed like a curly lift in front of and slightly brown mold. The moment making tea, tea color is light yellow, colorful. Initially, when you click a teaspoon of tea, you will feel the sweetness of the suggestion of the tongue, merged with the scent of the cereal. After having a while, you will feel the sweet backside in the throat. In the event that after eating seafood we drink a glass of tea, we can feel tooth and feel clean pearly whites. Moreover, drinking tea also has many health results such as weight damage, anti-aging, beautiful skin, malignancy prevention... Thai Nguyen tea root is always different to teas. From form to flavor. Therefore, the original Thai Nguyen tea brand has turned into a cultural feature of the beverage culture in Vietnam.

Hôm qua, 1:20 pm Bởi:
phần mềm đăng tin rao vat mien phi [http://www.tekagrafica.com.br/] vặt inova How To Trade Your Used Car, danh sách trang đăng tin rao vặtGift her bouquet of favorite flowers. This doesn't have to be the case with all inexpensive body kits. This illusion sometimes also happens online but from a sneakier procedure.. bí quyết đăng tin rao vặt hiệu quả Still wondering easy methods to plan your gift store? In fact, can certainly help in nearly all Michigan financial markets. Buy the stuff from your good family or friends member. Networking works best when you can to do something for others without expectation of anything in arrive back. Another place to look for used cars is print and online sell Classifieds. What these count the place many times your ad has been opened during the classified blog site. Enormous network a person access to your best products, catalogues and info for your biggest logo and names including Evinrude, Suzuki Marine, Yamaha, Honda Marine and Torqeedo. Apart from the price you can attract a buyer that isn't beauty, coziness, functionality etc of your house. sell Classifieds Plus, setting fuel consumption aside, driving slowly is safer and harmless. If you are not currently using offline marketing to your advantage, then you should you should be. These are usually linked one of basic search locomotives. All you have test is choose a question may can answer, and 4 to 5 be your net site. Drop shipping can be a business arrangement between both you and the manufacturer or distributor of solution praised you decide to sell. They tell me they are giving out their website address. Additionally easy remaining committed those first few weeks, but for some of us, becoming fit can be a matter of life or death. Many these ads contain phone numbers. Make sure to carry extra supplies of the products in your machines. The internet is a great resource that gives a broad range for any item you may also want. I didn't think in which it is possible to make money online nearly anything else but AdWords. Nothing beats word of mouth advertising. Being an entrepot port, you can Buy products from more than the world in Dubai. While there are wide ranging ways to get your pet it holds true that many of these ways can actually cause that end program one which big health or behavior problems for a result. In case, you cannot spend big amount on the promotion then you should apply it. Take what you want to charge for rent, taking mortgage costs, utilities and maintenance under consideration. Then take a look at what similar properties in the area are renting for.

Hôm qua, 1:19 pm Bởi:
phần mềm đăng tin rao vặt inova How To Trade Your Used Car, danh sách trang đăng tin rao vặtGift her bouquet of favorite flowers. This doesn't have to be the case with all inexpensive body kits. This illusion sometimes also happens online but from a sneakier procedure.. bí quyết đăng tin rao vat mien phi [http://www.tekagrafica.com.br/] vặt hiệu quả Still wondering easy methods to plan your gift store? In fact, can certainly help in nearly all Michigan financial markets. Buy the stuff from your good family or friends member. Networking works best when you can to do something for others without expectation of anything in arrive back. Another place to look for used cars is print and online sell Classifieds. What these count the place many times your ad has been opened during the classified blog site. Enormous network a person access to your best products, catalogues and info for your biggest logo and names including Evinrude, Suzuki Marine, Yamaha, Honda Marine and Torqeedo. Apart from the price you can attract a buyer that isn't beauty, coziness, functionality etc of your house. sell Classifieds Plus, setting fuel consumption aside, driving slowly is safer and harmless. If you are not currently using offline marketing to your advantage, then you should you should be. These are usually linked one of basic search locomotives. All you have test is choose a question may can answer, and 4 to 5 be your net site. Drop shipping can be a business arrangement between both you and the manufacturer or distributor of solution praised you decide to sell. They tell me they are giving out their website address. Additionally easy remaining committed those first few weeks, but for some of us, becoming fit can be a matter of life or death. Many these ads contain phone numbers. Make sure to carry extra supplies of the products in your machines. The internet is a great resource that gives a broad range for any item you may also want. I didn't think in which it is possible to make money online nearly anything else but AdWords. Nothing beats word of mouth advertising. Being an entrepot port, you can Buy products from more than the world in Dubai. While there are wide ranging ways to get your pet it holds true that many of these ways can actually cause that end program one which big health or behavior problems for a result. In case, you cannot spend big amount on the promotion then you should apply it. Take what you want to charge for rent, taking mortgage costs, utilities and maintenance under consideration. Then take a look at what similar properties in the area are renting for.

11 tháng 2, 2018 Bởi:
1. Đánh giá và lựa chọn vùng trồng - Điều kiện sản xuất thực tế phù hợp với quy định hiện hành của nhà nước và địa phương (mục đích sử dụng đất, quy hoạch sản xuất nông nghiệp …) - Đánh giá các mối nguy cơ về hóa học, sinh học và vật lý tại vùng sản xuất: + Nếu không đáp ứng thì có thể khắc phục được hoặc làm giảm các nguy cơ tiềm ẩn + Nếu không khắc phục được thì không được sản xuất. - Ghi chép và lưu hồ sơ. 2. Giống và gốc ghép - Giống và gốc ghép phải có nguồn gốc rõ ràng, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép sản xuất (có nhãn mác, cơ sở sản xuất…) - Giống và gốc ghép tự sản xuất phải có hồ sơ ghi lại đầy đủ các biện pháp xử lý hạt giống … - Ghi chép và lưu hồ sơ 3. Quản lý đất và giá thể - Ô nhiễm kim loại nặng trong đất phải thấp hơn quy định (QCVN 03:2008/BTNMT, QCVN 01-132:2013/BNNPTNT) - Hằng năm phải tiến hành định kỳ phân tích, đánh giá các nguy cơ về hóa học, sinh học và vật lý (phân tích chỉ tiêu ô nhiễm, phân tích sản phẩm) - Xử lý các nguy cơ tiềm ẩn từ đất và giá thể (cải tạo đất, lựa chọn cây trồng,…) - Chống xói mòn và thoái hóa đất - Không được chăn thả vật nuôi gây ô nhiễm nguồn đất, nước trong vùng sản xuất (rào chắn, hoặc nuôi nhốt) - Ghi chép và lưu hồ sơ. 4. Phân bón và chất phụ gia - Chỉ sử dụng các loại phân bón và hóa chất có trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam: - Không sử dụng phân hữu cơ chưa qua xử lý (chưa ủ hoai mục) - Dụng cụ bón phân sau khi sử dụng phải được vệ sinh và bảo dưỡng  thường xuyên - Nơi tồn trữ phân bón hay khu vực để trang thiết bị, dụng cụ phải được bảo dưỡng để tránh nguy cơ ô nhiễm - Lưu giữ hồ sơ phân bón và chất phụ gia khi mua, sử dụng (tên cơ sở, khối lượng, …). 5. Nước tưới - Chất lượng nước tưới phải đảm bảo theo tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam. - Không dùng nước thải công nghiệp, nước thải từ các bệnh viện, các khu dân cư tập trung, trang trại chăn nuôi, lò giết mổ gia súc.. để tưới. - Nếu không đáp ứng thì phải có biện pháp xử lý (Lọc, lắng, khử, lựa chọn cây trồng,…) - Lưu hồ sơ. 6. Hóa chất và thuốc bảo vệ thực vật: - Tập huấn về cách sử dụng thuốc BVTV (Chi cục BVTV hoặc Chi cục Trồng trọt … tổ chức) - Chỉ mua thuốc BVTV từ các cửa hàng được phép kinh doanh và thuốc có trong danh mục - Sử dụng hóa chất đúng theo sự hướng dẫn ghi trên nhãn hàng hóa hoặc của cơ quan nhà nước. - Đảm bảo đúng thời gian cách ly (theo từng loại thuốc) - Có biện pháp xử lý thuốc không sử dụng hết đảm bảo không ảnh hưởng đến môi trường - Vệ sinh sạch sẽ dụng cụ sau khi phun và thường xuyên bảo dưỡng, kiểm tra Kho chứa hóa chất đảm bảo an toàn, có nội quy và được khóa cẩn thận. Có bảng hướng dẫn và thiết bị sơ cứu - Có biển cảnh báo vùng sản xuất vừa mới được phun thuốc - Để hóa chất đúng cách (lỏng, bột, xăng dầu…). - Vệ sinh dụng cụ và xử lý hóa chất tồn dư… - Lưu hồ sơ mua, sử dụng. 7. Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch 7.1 Thiết bị, vật tư và dụng cụ chứa - Không được để sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với đất và hạn chế để qua đêm (với rau quả). - Không sử dụng thiết bị tiếp xúc trực  tiếp với sản phẩm có khả năng làm ô nhiễm lên sản phẩm. - Thiết bị, thùng chứa để riêng biệt, cách ly với kho chứa thuốc BVTV, hóa chất hạn chế nguy cơ gây ô nhiễm. 7.2 Thiết kế nhà xưởng - Hạn chế tối đa nguy cơ ô nhiễm ngay từ khi thiết kế, xây dựng nhà xưởng - Khu vực xử lý đóng gói phải cách ly với các nguồn gây ô nhiễm khác - Có hệ thống xử lý rác thải và hệ thống thoát nước - Bóng đèn phải có chụp đèn, dụng cụ đóng gói, xử lý phải có rào ngăn cách đảm bảo an toàn 7.3 Vệ sinh nhà xưởng - Nhà xưởng phải được vệ sinh bằng các loại hóa chất thích hợp không làm ô nhiễm lên sản phẩm và môi trường - Thường xuyên vệ sinh nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ 7.4 Phòng chống dịch hại - Cách ly vật nuôi khỏi khu vực sơ chế, đóng gói, bảo quản sản phẩm - Có biện pháp ngăn chặn các động vật gây hại vào khu vực sơ chế, đóng gói, bảo quản - Đặt đúng chỗ bẩy, bã phòng trừ dịch hại 7.5 Vệ sinh cá nhân - Người lao động được tập huấn - Nội quy vệ sinh cá nhân được đặt ở địa điểm dễ thấy - Nhà vệ sinh có đầy đủ trang thiết bị cần thiết - Chất thải của nhà vệ sinh phải được xử lý 7.6 Xử lý sản phẩm - Chỉ sử dụng các loại hóa chất cho phép trong quá trình xử lý sau thu hoạch - Nước sử dụng cho xử lý rau, quả sau thu hoạch đảm bảo theo quy định 7.7 Bảo quản và vận chuyển - Phương tiện vận chuyển được làm sạch trước khi sử dụng - Không bảo quản vận chuyển chung với các hàng hóa khác gây ô nhiễm - Thường xuyên khử trùng kho bảo quản và phương tiện vận chuyển 7.8 Lưu hồ sơ 8. Quản lý và xử lý chất thải - Phải có biện pháp quản lý và xử lý chất thải, nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất, sơ chế và bảo quản (Khử, lắng, hồ sinh học, …) - Phân loại rác thải thông thường (cành cây, gốc cây…) và độc hại (vỏ chai thuốc BVTV…) - Lưu hồ sơ. 9. Người lao động 9.1 An toàn lao động - Người được giao quản lý và sử dụng hóa chất phải có kiến thức và kỹ năng về hóa chất và phải có kỹ năng ghi chép - Có trang thiết bị và áp dụng các biện pháp sơ cứu cần thiết khi bị nhiễm hóa chất (cồn, băng, bông Y tế, …) - Có tài liệu hướng dẫn các bước sơ cứu và có bảng hướng dẫn tại kho chứa hóa chất - Có BHLĐ khi sử dụng hóa chất và không để chung với hóa chất (ủng, khẩu trang, bao tay …) - Có biển cảnh báo vùng sản xuất vừa mới sử dụng thuốc …) 9.2 Điều kiện làm việc - Điều kiện làm việc phải đảm bảo phù hợp với sức khỏe người lao động. - Trang thiết bị phải thường xuyên được kiểm tra tránh rủi ro gây tai nạn cho người lao động - Có quy trình thao tác an toàn nhằm hạn chế rủi ro do di chuyển hoặc nâng vác các vật nặng 9.3 Phúc lợi xã hội - Phù hợp với luật lao động Việt Nam 9.4 Đào tạo - Trước khi làm việc người lao động phải được thông báo các nguy cơ liên quan đến sức khỏe và điều kiện an toàn - Người lao động phải được tập huấn công việc trong các lĩnh vực sau: + Phương pháp sử dụng các trang thiết bị, dụng cụ + Các hướng dẫn sơ cứu tai nạn lao động + Sử dụng an toàn hóa chất, vệ sinh cá nhân - Lưu hồ sơ. 10. Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm - Phải ghi chép đầy đủ nhật ký sản xuất, nhật ký về BVTV, phân bón, bán sản phẩm (Theo các biểu mẫu theo dõi trong sổ tay hướng dẫn VietGAP) - Hàng năm phải tự kiểm tra hoặc thuê Kiểm tra viên kiểm tra nội bộ việc thực hiện sản xuất, ghi chép, lưu trữ hồ sơ (Theo hướng dẫn đánh giá nội bộ) - Hồ sơ thiết lập cho từng khâu thực hành VietGAP và được lưu tại cơ sở sản xuất. - Hồ sơ phải được lưu trữ ít nhất 02 năm hoặc lâu hơn nếu có yêu cầu của khách hàng hoặc cơ quan quản lý (các bảng theo dõi của quá trình sản xuất) - Vùng trồng phải được ghi rõ vị trí và mã số của từng lô SX (đánh số thứ tự theo lô) - Bao bì, thùng chứa phải đầy đủ thông tin để truy xuất nguồn gốc (Tên sản phẩm, nơi sản xuất, thời gian…) 11. Kiểm tra nội bộ - Tổ chức và cá nhân sản xuất phải tiến hành kiểm tra nội bộ ít nhất mỗi năm một lần. - Nội dung kiểm tra được thực hiện theo bảng kiểm tra đánh giá và phải có chữ ký của người kiểm tra. - Báo cáo kết quả cho cơ quan nhà nước khi có yêu cầu - Lưu hồ sơ 12. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại - Phải có sẵn mẫu khiếu nại khi khách hàng có yêu cầu (Cơ sở thiết kế mẫu sẵn) - Khi có khiếu nại, cơ sở phải có trách nhiệm giải quyết theo quy định của pháp luật, đồng thời lưu đơn khiếu nại và kết quả giải quyết vào hồ sơ. - Lưu hồ sơ.

11 tháng 2, 2018 Bởi:
I. Định nghĩa VietGAP 1. Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP: Good Agricultural Practices) là tập hợp các tiêu chí do tổ chức, quốc gia, nhóm quốc gia ban hành để hướng dẫn người sản xuất áp dụng nhằm bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, bảo vệ môi trường và sức khỏe, an sinh xã hội cho người lao động (Chương 1, Điều 2, khoản 1, TT 48). 2. Quy trình (Quy phạm) thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (Vietnamese Good Agricultural Practices - VietGAP): là các GAP do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành đối với từng sản phẩm, nhóm sản phẩm thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi (Chương 1, Điều 2, khoản 2, TT 48). II. Cơ sở và mục đích của VietGAP 1. Cơ sở pháp lý Thiết lập khuôn khổ pháp lý và tổ chức thực hiện lộ trình bắt buộc áp dụng hệ thống Thực hành sản xuất tốt (GMP), Thực hành nông nghiệp tốt (GAP), Thực hành vệ sinh tốt (GHP), Phân tích nguy cơ và kiểm soát điểm tới hạn (HACCP) và các hệ thống quản lý an toàn thực phẩm tiên tiến khác trong quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm (Chương 1, Điều 4, khoản 4, Luật An toàn thực phẩm). 2. Cơ sở khoa học: Áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc và thực hiện các quy định / quy phạm / thao tác thực hành nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro từ các nguy cơ ô nhiễm gây ảnh hưởng đến an toàn, chất lượng sản phẩm, bao gồm: - Các mối nguy tiềm ẩn: hóa học, sinh học, vật lý. - Các yếu tố hình thành mối nguy như nguồn ô nhiễm từ đất, nước, bón phân, sử dụng thuốc BVTV… 3. Mục đích: đảm bảo thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật được trồng trọt, thu hoạch, xử lý, sơ chế và phân phối đạt được: Các yêu cầu về chất lượng, An toàn thực phẩm, Đảm bảo phúc lợi xã hội, Sức khoẻ người sản xuất và người tiêu dùng, Bảo vệ môi trường, Truy nguyên nguồn gốc sản phẩm. III. Nội dung của VietGAP Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho rau, quả tươi, chè búp tươi, lúa, cà phê được thực hành theo 12 nguyên tắc sau: 1. Đánh giá và lựa chọn vùng trồng; 2. Giống và gốc ghép; 3. Quản lý đất và giá thể; 4. Phân bón và chất phụ gia; 5. Nước tưới; 6. Sử dụng hóa chất (cả thuốc Bảo vệ thực vật) ; 7. Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch; 8. Quản lý và xử lý chất thải; 9. Người lao động; 10. Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm; 11. Kiểm tra nội bộ; 12. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại. (Nội dung chi tiết của các nguyên tắc trên được hướng dẫn trong các Quyết định ban hành VietGAP của Bộ NN và PTNT) IV. Lợi ích của việc áp dụng VietGAP - Tăng cường trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong sản xuất và quản lý an toàn thực phẩm. - Được sử dụng mã số chứng nhận VietGAP để quảng bá thương hiệu sản phẩm - Đảm bảo tính minh bạch, truy nguyên nguồn gốc của sản phẩm - Nâng cao chất lượng và hiệu quả cho sản xuất tại Việt Nam Đối với cơ sở được chứng nhận VietGAP - Được sử dụng mã số chứng nhận VietGAP, logo VietGAP, logo hoặc dấu hiệu của Tổ chức Chứng nhận (Chương 5, Điều 21, khoản 2, TT 48) - Sản phẩm được sản xuất/ sơ chế phù hợp với VietGAP là căn cứ để cơ sở sản xuất công bố sản phẩm an toàn (Chương 5, Điều 21, TT48) - Nâng cao chất lượng thương hiệu, tạo uy tín đối với người tiêu dùng - Nâng cao điều kiện làm việc, đảm bảo sức khỏe cho người sản xuất, tạo sản phẩm an toàn cho người tiêu dùng. Nguồn: Thông tư số 48/2012/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 9 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về chứng nhận sản phẩm thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi được sản xuất, sơ chế phù hợp với quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt. Các Quyết định ban hành VietGAP: Quyết định 2998/QĐ-BNN-TT năm 2010, Quyết định 2999/QĐ-BNN-TT năm 2010, Quyết định 2998/QĐ-BNN-TT năm 2014,...

31 tháng 1, 2018 Bởi:
I- Nguồn gốc và yêu cầu sinh thái Cải xanh (Brassica juncea (L.) Czernjaew) được gieo trồng ở nhiều nơi trên thế giới nhưng phổ biến và tập trung ở các nước châu Á, đặc biệt là Trung Quốc. Hiện nay chưa xác định được chắc chắn nguồn gốc của cải xanh, tuy nhiên nhiều tác giả nhất trí rằng trung tâm đa dạng của cải xanh là Trung Á. Cải xanh có khả năng chịu đựng cao với khí hậu nóng, ẩm. Trong mùa lạnh, cải xanh sinh trưởng nhanh và cho năng suất cao trên đất giàu mùn, thoát nước tốt. II- Các biện pháp kỹ thuật 2.1 Thời vụ - Vụ đông xuân: Gieo từ tháng 8 đến tháng 11. - Vụ xuân hè: Gieo từ tháng 2 đến tháng 6. 2.2 Giống - Nguồn giống: Sử dụng các giống chất lượng cao được cung ứng từ các Công ty có uy tín và một số giống địa phương trong nước. - Lượng giống cần thiết: từ 3.000 - 3.500g/ha. 2.3 Làm đất, gieo trồng Bước 1: Xử lý đất, lên luống - Đất phù hợp cho cải xanh - cải ngọt là loại đất thịt nhẹ, đất cát pha, tơi xốp, giàu mùn và dinh dưỡng, pH từ 5,5 - 6,5. Vệ sinh đồng ruộng: Thu gom và xử lý các tàn dư cây trồng và cỏ dại, phơi ải nhằm diệt trừ các mầm mống sâu, bệnh trong đất, làm mất nơi cư trú và nguồn thức ăn của sâu bệnh. Cải tạo tính chất vật lý của đất: Cày bừa, xới đất,… Cải tạo tính chất hóa học của đất: Dùng vôi để xử lý đất chua; dùng thạch cao, photpho thạch cao để xử lý đất mặn,… - Lên luống: Cao 20 - 25 cm, mặt luống rộng từ 1,0- 1,2 m. Làm đất kỹ, tơi nhỏ; lên luống bằng phẳng dễ thoát nước để tránh ngập úng khi gặp mưa. Bước 2: Bón phân lót cho 1ha Phân hữu cơ: Phân chuồng ủ hoai: 5600 kg. Phân hữu cơ vi sinh: 350-425 kg Phân vô cơ: Super lân: 35-55 kg. NPK Văn Điển (5-10-3): 140-175 kg. Bước 3: Xử lý hạt giống Lượng hạt: 3.000 - 3.500g/ha. Xử lý hạt giống bằng nước ấm như sau: Hạt trước khi gieo cần được xử lý bằng nước ấm 540C (3 sôi, 2 lạnh) trong thời gian từ 1-2 giờ rồi để ráo. Bọc vào miếng vải ẩm, khi hạt nứt nanh thì đem gieo. Bước 4: Gieo hạt Gieo hạt chia làm 2 lượt để hạt phân bố đều trên mặt luống (khi gieo trộn hạt với đất bột). Gieo hạt xong cào nhẹ hoặc dùng tay xoa nhẹ, đều trên mặt luống. Bước 5: Phủ luống, tưới nước Phủ một lớp rơm rạ, trấu mỏng trên mặt luống, sau đó dùng ô doa tưới nước đủ ẩm. 2.4 Chăm sóc sau gieo 2.4.1 Tưới nước, làm cỏ - Thường xuyên giữ cho cây đủ ẩm, sau khi trồng mỗi ngày tưới đẫm một lần. Sau đó 2 – 3 ngày tưới một lần. - Tỉa cây làm 02 đợt (khi cây được 2 - 3 lá thật và 4-5 lá thật), để cây với khoảng cách 10 - 12cm. - Trong các đợt bón thúc, cần kết hợp làm cỏ và cắt tỉa lá già, loại bỏ cây bệnh, lá bệnh tạo cho ruộng rau thông thoáng, hạn chế sâu bệnh. 2.4.2 Bón phân thúc cho 1ha Chỉ sử dụng phân hữu cơ đã ủ hoai mục, tuyệt đối không dùng phân tươi, nước phân tươi, nước giải tươi để bón và tưới cho rau. Bón bổ sung phân hữu cơ vi sinh. Bón thúc đợt 1: Sau gieo 5 - 7 ngày. Phân hữu cơ vi sinh: 350-425 kg. Phân vô cơ: Ure 35-42,5 kg + Super lân 35-55 kg + Kali sunphat 22,5 kg + NPK Văn Điển (5-10-3) 84-105 kg. Bón phân đợt 2: Sau gieo 12 - 15 ngày. Phân vô cơ: Ure 35-42,5 kg + Kali sunphat 22,5 kg + NPK Văn Điển (5-10-3) 56-70 kg. Chú ý: Đảm bảo thời gian cách ly với phân đạm urê ít nhất 10 ngày trước khi thu hoạch. 2.5 Phòng trừ sâu bệnh 2.5.1 Biện pháp canh tác, thủ công - Nên chọn các loại đất luân canh với cây trồng khác rau họ hoa Thập tự như Lúa nước và các cây trồng cạn khác nhằm hạn chế nguồn sâu bệnh chuyển tiếp. - Áp dụng biện pháp thủ công: ngắt ổ trứng, bắt giết sâu non khi mật độ sâu thấp (áp dụng với sâu xanh bướm trắng, sâu khoang); phát hiện và tỉa bỏ những cây bị bệnh thối gốc, thối nhũn đem tiêu hủy. 2.5.2 Biện pháp sử dụng thuốc BVTV a. Giai đoạn đầu vụ - giữa vụ (sau gieo 5 - 10 ngày) - Chú ý các đối tượng bọ nhảy sọc cong, sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang và bệnh thối gốc. Riêng bọ nhảy cần kiểm tra và xử lý triệt để, ban đầu cần xử lý đất kỹ, dùng các biện pháp sinh học, hóa học để tránh lây lan và phát sinh mạnh ở các giai đoạn sau. + Bọ nhảy: Sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh. Nếu mật độ 3 - 5con/m2 xử lý bằng các loại thuốc có hoạt chất Acetamiprid, Nereistoxin. + Sâu tơ: Nếu mật độ 7 - 10con/m2, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang: > 2 con/m2, rệp muội: >20% cây bị hại cấp 1-2 xử lý bằng các loại thuốc có hoạt chất Indoxacarb, Emamectin benzoate, Abamectin. + Bệnh thối gốc; thối nhũn: do nấm Pythium spp, Rhizoctonia solani,...; vi khuẩn Erwinia carotovora. Nếu > 5% số cây bị hại xử lý các loại thuốc có hoạt chất metalaxyl, validamycin, streptomycin sulfate. b. Giai đoạn cuối vụ (10 -15 ngày trước khi thu hoạch) - Chú ý các đối tượng bọ nhảy, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang, sâu tơ, bệnh thối nhũn... + Bọ nhảy: Nếu mật độ >30con/m2 xử lý bằng các loại thuốc có hoạt chất Dinotefuran. + Sâu tơ: Nếu mật độ >20con/m2; sâu xanh bướm trắng, sâu khoang ≥5 con/m2 xử lý thuốc thảo mộc có hoạt chất Matrine, thuốc sinh học Bt và các loại nguồn gốc sinh học tương tự như giai đoạn giữa vụ để phòng trừ. - Đối với bệnh thối nhũn: Khi tỷ lệ bệnh > 10% xử lý bằng các loại thuốc có hoạt chất Validamycin, Streptomycin sulfate. Chú ý: Trong trường hợp đặc biệt như mật độ sâu rất cao, thuốc sinh học không có khả năng khống chế thì có thể sử dụng thuốc hóa học ít độc, nhanh phân giải để phòng trừ nhằm đạt hiệu quả kinh tế và kỹ thuật cao nhất. Đảm bảo thời gian cách ly theo hướng dẫn trên nhãn thuốc. 2.6 Thu hoạch 30 ngày sau gieo tiến hành thu hoạch. Tài liệu tham khảo Quy trình kỹ thuật sản xuất cải xanh an toàn. Cổng thông tin điện tử trung tâm khuyến nông Hà Nội (http://khuyennonghanoi.gov.vn/ ChiTietTinBai.aspx?ID=331). Trần Khắc Thi và Trần Ngọc Hùng, 2005. Kỹ thuật trồng rau sạch (rau an toàn). Nhà xuất bản Nông nghiệp.  

26 tháng 1, 2018 Bởi:
Thời vụ: Tại An Giang, đậu nành thu trái tươi (hay đậu nành rau) được trồng chủ yếu trong 3 vụ: Vụ Đông Xuân, Vụ Xuân Hè, Vụ Hè Thu Cần lưu ý tưới nước đủ ẩm trong mùa khô và có biện pháp chống úng trong mùa mưa. Chuẩn bị đất: Vệ sinh đồng ruộng: Thu gom và xử lý các tàn dư cây trồng và cỏ dại, phơi ải nhằm diệt trừ các mầm mống sâu, bệnh trong đất, làm mất nơi cư trú và nguồn thức ăn của sâu bệnh. Cải tạo lý tính của đất: Cày bừa, xới đất,… Cày sâu khoảng 15 – 20 cm, bừa lượm sạch cỏ, không nên làm đất quá tơi nhuyễn (khi tưới sẽ bị lèn mặt đất) mà chỉ cần cày bừa cho đất có kích thước cỡ 4 – 5 cm là vừa. Cải tạo hóa tính của đất: Dùng vôi để xử lý đất chua; dùng thạch cao, photpho thạch cao để xử lý đất mặn,… Đất trồng phải thoáng, thoát nước tốt, giữ ẩm tốt để hạt nảy mầm, rễ phát triển. Nếu trồng đậu trong mùa mưa thì lên líp hoặc xẻ rãnh thoát nước, cách nhau khoảng 4 – 5 cm để chống úng Chuẩn bị giống: Phơi một vài nắng nhẹ trước khi gieo trồng (tránh không nên phơi trên nền xi măng) vì nếu ở nhiệt độ cao sự hoạt động của các men trong hạt bị giảm. Mật độ cây trồng: Mật độ và lượng giống : 100 – 120 kg/ha. Mỗi hốc 2 hạt, sâu 2 – 3 cm dùng tro trấu đã rửa mặn để lấp hạt. Tỉa với khoảng cách giữa 2 hàng là 30 - 35cm, cây cách cây 20 - 25cm. Bón Phân (tính cho 1ha): Sau khi tỉa hạt khoảng 24–27 ngày thì đậu bắt đầu trổ hoa nên cần bón phân như sau: Bảng. Liều lượng phân bón vô cơ và hữu cơ cho 1ha Giai đoạn bón Loại phân bón Lượng bón Thời gian bón Bón lót Vôi Căn cứ vào kết quả đo pH đất (cần điều chỉnh về pH trong khoảng 5,5-7) Xử lý vôi trước khi trồng ít nhất 7-10 ngày Bón thúc Ure DAP 100kg 100kg Lúc 7-8 ngày sau khi gieo Ure DAP 100kg 80kg Lúc 15-16 ngày sau khi gieo Ure NPK 80kg 90kg Lúc 20-21 ngày sau khi gieo NPK 250kg Lúc 31-32 ngày sau khi gieo NPK 250kg Lúc 41-42 ngày sau khi gieo NPK 250kg Lúc 52-53 ngày sau khi gieo Chăm sóc: Làm cỏ vun gốc: Tùy theo tình hình cỏ dại trên ruộng mà tiến hành làm cỏ bổ sung bằng tay 1 – 2 lần kết hợp với xới, vun gốc giúp cho rễ phát triển tốt và không đổ ngã. Tưới nước: Không để ruộng đậu bị khô nhất là trong giai đoạn cây mang trái và chống ngập úng. Phòng trừ sâu, bệnh: - Sâu xanh da láng : phá hại mạnh vào lúc ban đêm trong suốt thời gian sinh trưởng của cây trồng. - Sâu xanh có lông : sâu lớn có màu xanh lá cây, toàn thân phủ tơ trắng, sâu phá hại mạnh khoảng 4 – 6 giờ sáng. - Phòng trị: cả 2 loại đều có tính kháng thuốc cao, nên sử dụng luân phiên các loại thuốc trừ sâu có cơ chế tác động khác nhau để tránh tính kháng thuốc của sâu. - Dòi đục thân : Phát triển mạnh khi đậu còn nhỏ (từ 7 – 30 ngày sau khi gieo). - Sâu đục trái : xuất hiện lúc đậu được 30 ngày tuổi. Trứng xuất hiện rải rác trên trái sâu non nở ra đục vào trái ăn phá hột nên khó phát hiện. - Rệp sáp, rệp vẩy: xuất hiện lúc đậu được 30 ngày tuổi trở về sau. Gây hại làm đậu giảm năng suất và chất lượng trái đậu. - Cần phun ngừa và xử lý khi mới phát hiện dùng thuốc bảo vệ thực vật để phòng trị, phun đều 2 mặt lá. Khi phun cần luân chuyển các loại thuốc tránh hiện tượng sâu kháng thuốc, trong khi phun xịt cần tuân thủ nghiêm ngặt theo nguyên tắc 4 đúng, để đạt hiệu quả phòng trừ sâu cao có thể pha thêm dầu khoáng hoặc chất bám dính khi phun xịt.Tuyệt đối tuân thủ đúng thời gian cách ly theo hướng dẫn của công ty. - Bệnh xuất hiện nhiều khi điều kiện thời tiết ẩm, mưa nhiều, bà con cần đi thăm đồng thường xuyên để phát hiện kịp thời và phun ngừa các loại thuốc trong danh mục cho phép. Thu hoạch - Tiến hành thu hoạch khi đậu nành được 68 – 70 ngày, theo sự hướng dẫn trực tiếp của cán bộ Công ty. Khi thu hoạch phải để đậu ở nơi râm mát, không làm xây xát, dập nát gãy trái và chở đến nơi thu mua trong vòng 2 giờ. Vì đây là đậu ăn trái cần thu hoạch và vận chuyển càng nhanh càng tốt, tránh để đậu trực tiếp ngoài nắng và thu hoạch kéo dài trái sẽ bị xuống màu. Chú ý : Tuyệt đối tuân thủ đúng thời gian cách ly theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Trước khi thu hoạch 20 ngày không được sử dụng thuốc BVTV. Khi sử dụng thuốc BVTV phải nằm trong danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng kèm theo. Nguồn: Theo Quy trình kỹ thuật của Công ty Antesco, An Giang

26 tháng 1, 2018 Bởi:
Thời vụ: Bắp non có thể trồng quanh năm trong điều kiện khí hậu và đất đai của An Giang (các vùng đất cao ven sông, vùng màu trên núi và các vùng đê bao chống lũ triệt để). Tuy nhiên, vụ trồng thích hợp nhất là từ tháng 11 đến tháng 07 hàng năm. Khâu làm đất: • Bắp non có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau. Loại đất thích hợp nhất là đất giàu chất hữu cơ nhiều mùn, đất thịt pha cát, đất phù sa ven sông đảm bảo có hệ thống tưới tiêu hoàn chỉnh. • Vệ sinh đồng ruộng: Thu gom và xử lý các tàn dư cây trồng và cỏ dại, phơi ải nhằm diệt trừ các mầm mống sâu, bệnh trong đất, làm mất nơi cư trú và nguồnthức ăn của sâu bệnh. • Cải tạo lý tính của đất: Cày bừa, xới đất,…Trên đất chuyên màu cần cày sâu 15-20 cm, bừa lại để đất nhỏ vừa phải, sạch cỏ và làm rãnh, khoảng cách các rãnh 5-10 cm. Khoảng cách này tùy theo điều kiện đất đai, nhằm đảm bảo yêu cầu tưới và tiêu thoát nước khi cần thiết. • Cải tạo hóa tính của đất: Dùng vôi để xử lý đất chua; dùng thạch cao, photpho thạch cao để xử lý đất mặn,… • Đất trồng phải thoáng, thoát nước tốt, giữ ẩm tốt để hạt nảy mầm, rễ phát triển. Hạt giống: Hiện giống bắp non đang được sử dụng thích hợp với điều kiện sản xuất trong tỉnh. Giống bắp non có những đặc tính sau : -Thích nghi rộng với nhiều vùng trong tỉnh. -Chiều cao : 140 - 150 cm. -Thời gian trổ cờ : Từ 38 – 40 ngày sau khi gieo. -Thời gian thu hoạch : Bắt đầu từ 45 – 50 ngày sau khi gieo. -Năng suất trái tươi (kể cả vỏ): 8–12 tấn/ha (năng suất bắp ruột 1,8 – 2,2 tấn/ha). Xử lý hạt giống bằng nước ấm: Ngâm hạt giống trong nước khoảng 2 - 3 giờ, sau đó vớt hạt để ráo nước dùng bao sạch nhúng nước, vắt thật ráo nước, gói hạt lại rồi cho vào bao nilon buộc kín miệng tránh bốc hơi nước. - Đem ủ gói hạt ở nơi ấm (28 – 300C), khoảng 24 giờ thì hạt nảy mầm hoặc tra trực tiếp xuống đất cát rồi giữ ẩm cho đến khi mầm mọc khỏi mặt đất. Mật độ trồng: - Mật độ và lượng giống : 25 – 30 kg/ha - Gieo 2 hạt/hốc - Hàng cách hàng 70 – 75 cm, cây cách cây 20 – 25 cm. Sau khi gieo hạt được 5-7 ngày kiểm tra, gieo giậm lại những hốc không lên hoặc lên quáyếu. Bón phân: Bảng. Liều lượng phân bón vô cơ và hữu cơ cho 1ha Giai đoạn bón Loại phân bón Lượng bón Thời gian bón Bón lót Phân hữu cơ hoặc Phân chuồng, rơm mục 200-300kg hoặc 5-10 tấn Trước khi xới lần cuối Bón thúc Ure 50 kg Lúc 7-10 ngày sau gieo Ure NPK 50 kg 100 kg Lúc 15-20 ngày sau gieo Ure NPK 100 kg 150 kg Lúc 25-30 ngày sau gieo Ure Kali 100 kg 50 kg Lúc 40-45 ngày sau gieo Tuy nhiên, tùy vào đặc điểm và điều kiện đất đai mà có thể điều chỉnh lượng phân bón hữu cơ, vô cơ và cách bón sao cho phù hợp với sự phát triển của cây. Chăm sóc: Tưới nước: Tưới cho đất đủ ẩm, nhất là giai đoạn trổ cờ sắp cho trái. Làm cỏ vun gốc: Cần làm cỏ dại sạch trong và xung quanh ruộng bắp nên kết hợp với bón phân và vun gốc để cây bắp vững và phát triển tốt. Sâu bệnh và cách phòng trị: Sau 30 ngày gieo không được sử dụng thuốc BVTV. Khi sử dụng thuốc BVTV phải nằm trong danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng kèm theo. Khi bị sâu ăn lá sử dụng thuốc gốc cúc để phòng trị. Rút cờ: Rút cờ trước khi nở hoa (sau khi gieo 38 – 40 ngày), điều này làm cho việc thu hoạch chắc chắn hơn và cho trái tốt hơn. Thu hoạch: - Giống bắp non có thể thu hoạch vào khoảng 45 - 50 ngày sau khi gieo, thời gian thu hoạch kéo dài 5 - 7 ngày. Thu hoạch khi bắt đầu trái thứ nhất phun râu 4 - 5cm và với trái thứ hai, thứ ba thì chờ râu phun dài 3cm. Màu râu hồng tím chưa chuyển sang màu đen. Bà con nông dân nên thu hoạch và giao sản phẩm mỗi ngày trong suốt thời gian thu hoạch để không bị mất ký và héo. * Qui cách thu mua: - Trái bắp có đường kính ruột trái đo tại vị trí lớn nhất phải lớn hơn 10 mm (1,0 phân) và nhỏ hơn hoặc bằng 20 mm (2,0 phân). * Không thu mua: -Trái bắp non bị sâu, dị dạng, phạm dao, thưa hạt, hở hàng, bông dừa; trái bắp cũ (bị héo), bị đen, xanh hoặc biến màu. - Trái bắp non bị nhiễm bẩn, nhiễm dầu mỡ; bị úng nước, ngâm nước, phun nước; nhiễm hóa chất, dính đen, lẫn tạp chất (đất, cát, tóc, dây bẹ,…) và có mùi lạ … Nguồn: Theo Quy trình kỹ thuật của Công ty Antesco, An Giang

18 tháng 1, 2018 Bởi:
I. CHỌN LỰA GIỐNG LÚA Giống là một trong những yếu tố quyết định đến sự sinh trưởng, phát triển và năng suất lúa. Sử dụng các giống có thời gian sinh trưởng từ 90-100 ngày, năng suất cao, chống chịu với một số sâu bệnh chính và có phẩm chất gạo tốt đủ tiêu chuẩn xuất khẩu như OM1490, OMCS2000, IR64, MTL250, VD95-20, AS996, OM3536, Lúa thơm, v.v. luôn cập nhật thông tin theo Cơ cấu giống lúa cho các vùng sinh thái ở Nam Bộ; Giống lúa tốt thích hợp cho ĐBSCL; ... Trên cơ sở những đề xuất này , kết hợp với thực tiễn sản xuất của mỗi địa phương để xác định cơ cấu giống gồm 4-6 giống chủ lực, 4-5 giống bổ sung và 4-5 giống triển vọng mới; cơ cấu một giống không vượt quá 20% diện tích trên địa bàn. Để từng bước xây dựng cánh đồng lúa mẫu lớn vùng lúa hàng hóa chất lượng cao, các tỉnh cần rà soát quy hoạch những vùng sản xuất lúa đặc sản hoặc cao sản chất lượng cao với quy mô rộng (hàng ngàn ha) theo quy trình VietGap trên cơ sở có sự tham gia hoặc đặt hàng của doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu gạo. Một yếu tố quan trọng để cơ cấu giống được thực hiện và phát huy hiệu quả là tiếp tục tăng cường củng cố và đầu tư phát triển toàn diện hệ thống sản xuất và cung ứng giống lúa các cấp của cả hệ thống chính quy và nông hộ. Sử dụng hạt giống đạt tiêu chuẩn chất lượng tương đương cấp xác nhận (theo qui định của Bộ NN & PTNT): - Độ sạch (% khối lượng) > 99,0% - Tạp chất (% khối lượng) < 1,0% - Hạt khách giống phân biệt được (% hạt) < 0,25% - Hạt cỏ (số hạt /kg) < 10 hạt - Tỷ lệ nảy mầm (% số hạt) < 85% - Độ ẩm (%) < 13.5 % II. CHUẨN BỊ ĐẤT Đối với vụ Đông xuân: - Dọn sạch cỏ. - Trục đánh bùn và san bằng mặt ruộng bằng máy cày bánh lồng. Đối với vụ Hè thu: - Cày đất bằng máy với độ sâu từ 15-20 cm. - Phơi ải trong thời gian 1 tháng. - Bừa, trục và san bằng mặt ruộng bằng máy kéo bánh lồng có công cụ trang phẳng mặt ruộng kèm theo. - Sử dụng máy kéo liên hợp với máy phay hoặc bánh lồng và trục bùn. Tuỳ theo diện tích ruộng lớn hay nhỏ mà dùng máy kéo lớn (trên 50 HP), trung bình (20-35HP) hoặc nhỏ như máy xới tay (12-15HP), máy trục bùn tự hành hoặc phay lồng (6-12 HP). Chú ý: Ruộng phải bằng phẳng, có hệ thống thoát nước tốt và không đọng nước. III. GIEO SẠ Chuẩn bị hạt giống · Làm sạch hạt lúa trước khi ngâm ủ bằng cách ngâm hạt trong nước muối 15% trong thời gian 5-10 phút, loại bỏ hạt lép lửng và lẫn tạp. · Sau đó, cho vào bao ngâm trong nước sạch 30 giờ. · Rửa bằng nước sạch, để ráo nước, ủ trong 24 giờ đảm bảo hạt vừa nhú mầm. · Xử lý hạt giống trước khi gieo bằng Regent hoặc Carban 3%. Chú ý: Trước khi gieo sạ 6 giờ, không nên tưới nước cho hạt giống để dễ gieo sạ. Biện pháp gieo sạ · Gieo hàng bằng công cụ gieo hàng kéo tay hoặc liên hợp với máy kéo. · Hình 5: Máy sạ hàng · Lượng hạt giống gieo: 100-120 kg/ha. · Khoảng cách gieo: hàng cách hàng 20 cm. Chú ý: Lượng hạt giống cho vào trống của công cụ gieo hàng chỉ bằng 2/3 thể tích trống và trách làm ướt bên trong trống để hạt ra đều. IV. BÓN PHÂN - Bón phân cân đối giữa đạm, lân và kali. - Ở giai đoạn để nhánh (22-25 NSS) và làm đòng (42-45 NSS), sử dụng bảng so màu lá để điều chỉnh lượng phân đạm cần bón. (Tham khảo bón phân cho lúa cao sản ngắn ngày theo Phạm Sỹ Tân 2008) V. QUẢN LÝ NƯỚC - Giai đoạn cây con (0-7 NSG): rút cạn nước trước khi sạ và giữ khô mặt ruộng trong vòng 3 ngày sau khi sạ, ngày thứ 4 cho nước láng mặt ruộng 1 ngày sau đó rút cạn để đảm bảo đủ ẩm bề mặt ruộng. - Giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng (7-42 NSG): Sau khi sạ được 7-10 ngày, bắt đầu cho nước từ từ vào ruộng và giữ nước trên mặt ruộng ở mức 5-7 cm. Trong giai đoạn này, thay nước trong ruộng lúa từ 2-3 lần, sau mỗi lần thay nước giữ cạn trong 2-3 ngày. - Giai đoạn sinh trưởng sinh thực (42-65 NSG): Giữ nước trong ruộng ở mức 3-5 cm. - Giai đoạn chín (65-95 NSG): Giữ nước trong ruộng ở mức 2-3 cm cho đến giai đoạn chín vàng (7-10 ngày trước khi thu hoạch) tháo cạn nước trong ruộng. VI. PHÒNG TRỪ CỎ DẠI Ngoài việc áp dụng đồng bộ các biện pháp trên, luân phiên sử dụng hóa chất diệt cỏ theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn. VII. PHÒNG TRỪ SÂU HẠI - Áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp (IPM) bao gồm: - Bắt bướm hay rầy trưởng thành bằng vợt hay bẫy đèn, ngắt ổ trứng các loại sâu và các lá có mang sâu. - Duy trì và bảo vệ các sinh vật có ích như ếch nhái, nhện, bọ rùa, dế nhảy, muỗm muỗm, bọ xít mù xanh, bọ xít nước, kiến ba khoang, ong mắt đỏ, ong kén trắng, ong đen, ong xanh, ong đùi, nấm tua, nấm xanh, nấm phấn trắng, v.v. bằng cách không sử dụng hoặc hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu khi trên ruộng xuất hiện nhiều loài thiên địch. Nếu bắt buộc phải phun thuốc khi có dịch thì phải chọn loại thuốc chọn lọc ít độc đến thiên địch. - Sử dụng chế phẩm sinh học trừ sâu rầy hại lúa như chế phẩm từ vi khuẩn Bacillus thuringienis (Bt) để trừ sâu non của các loài sâu thuộc bộ cánh vảy và 2 chế phẩm từ nấm ký sinh côn trùng như Ometar (chế phẩm nấm xanh) và Biovip (chế phẩm nấm trắng) để trừ các loài rầy, bọ xít và sâu cuốn lá nhỏ hại lúa. - Không phun thuốc trừ sâu trong vòng 40 ngày đầu sau sạ để bảo vệ hệ thiên địch, chỉ phun thuốc trừ sâu khi mật số tới ngưỡng phòng trừ quy định và phải tuân thủ kỹ thuật 4 đúng: · Đúng thuốc: Chọn thuốc đúng đối tượng sâu hại. · Đúng liều lượng: Tuân thủ quy định về liều lượng thuốc và nước pha theo chỉ dẫn ghi trên nhãn chai. · Đúng lúc: Phun khi mật số sâu hại phát triển nhiều hơn mật số thiên địch. · Đúng cách: Phải phun trúng vào nơi có sâu rầy sinh sống như rầy ở gốc lúa, sâu ở trên lá hay trên thân. - Khi thật cần thiết, có thể sử dụng một trong các loại thuốc bảo vệ thực vật trong Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng để phòng trừ các loại sâu hại liên quan. VIII. PHÒNG TRỪ BỆNH HẠI Bệnh đạo ôn: Bệnh cháy lá là do nấm gây ra. Bệnh xuất hiện và gây hại trong cả 2 vụ ĐX và HT và ở tất cả các giai đoạn của cây lúa. Bệnh thường tấn công trên lá, đốt thân, cổ lá và cổ gié. Bệnh đặc biệt thích hợp với điều kiện thời tiết khí hậu mát lạnh, có sương mù như trong vụ đông xuân. Sử dụng biện pháp sau đây để phòng trị: · Thăm đồng thường xuyên 5-7 ngày lần để phát hiện bệnh kịp thời. · Khi thấy có một vài vết bệnh xuất hiện, sử dụng thuốc hóa học Tricyclazole hay Probenazole để phun. Bệnh khô vằn: Bệnh khô vằn do nấm gây ra và phát triển mạnh ở vụ Hè thu vào giai đoạn sau khi đẻ nhánh tối đa, hoặc khi tán lúa vừa phủ kín mặt ruộng (35-40 NSS). Để phòng trừ bệnh này cần áp dụng các biện pháp sau đây: · Vệ sinh đồng ruộng như làm sạch cỏ và các tồn dư của vụ trước. · Xử lý đất bằng biện pháp cày phơi ải hoặc cho đất ngập nước trong thời gian 15-30 ngày để diệt mầm bệnh · Sử dụng thuốc hoá học: không cần phải phun hết cả ruộng mà chỉ phun cục bộ ở từng điểm có bệnh. Sử dụng các loại thuốc sau để phòng trị bệnh: Hexaconazol, Iprodione. Bệnh Bạc lá Bệnh Bạc lá do vi khuẩn gây ra, bệnh thường phát triển và gây hại nặng vụ Hè Thu trong giai đoạn 40 NSG trở đi. Bệnh lây lan qua con đường hạt giống. Để phòng trị bệnh chủ yếu sử dụng giống kháng kết hợp với xử lý hạt giống như đã khuyến cáo. IX. PHÒNG TRỪ CHUỘT - Phối hợp nhiều biện pháp cùng 1 lúc: Thời vụ tập trung, vệ sinh đồng ruộng, đặt bẫy, đào hang, bỏ khí đá vào hang, bơm nước vào hang, dùng chó săn bắt. - Đánh bả chuột: dùng lúa mộng hay thức ăn gia súc làm mồi trộn với thuốc Fokeba 5% hay Zinphos 20 % với tỉ lệ 1/50, nên đặt nhiều đợt, cách nhau 4-5 đêm, giá để mồi có thể là ống tre, vỏ dừa. Sử dụng thuốc viên Klerat 0,05 % để nhét vào miệng hang. - Bẫy cây trồng: trong khu vực khoảng 1 km2 (100 ha) bố trí 5 ruộng gieo trồng sớm hơn 1 tháng, cách nhau 500 m, mỗi ruộng có hàng rào ny lông cao 80-100cm và 8 lồng hom (2/bờ). Sử dụng giống lúa thơm để dẫn dụ chuột. - Dùng thuốc xông hơi như DDVP, Phosphine hay khí đá bỏ vào hang và bịt miệng hang lại. - Gặt lúa dồn từ xung quanh vào giữa, cuối cùng bao lưới để bắt. X. THU HOẠCH, CHẾ BIẾN, BẢO QUẢN - Thời gian thu hoạch: Thu hoạch vào lúc sau trỗ 28-32 ngày hoặc khi thấy 85-90% số hạt trên bông đã chín vàng. Nếu cắt sớm hay trễ đều làm tăng tỷ lệ hao hụt. - Nên sử dụng máy gặt dải hàng để cắt lúa. - Sau khi cắt tiến hành suốt ngay, không nên phơi mớ trên ruộng. - Sử dụng máy đập lúa trục dọc (tuốt lúa, máy nhai) để suốt lúa. - Trong vụ đông xuân, phơi thóc trên sân gạch, xi măng hoặc sân đất. Nên sử dụng lưới nilon lót dưới trong quá trình phơi, phơi từ 2-3 ngày là được. - Trong vụ hè thu, sử dụng máy sấy trụ đứng STĐ-1000, máy sấy tĩnh vỉ ngang hoặc lều sấy liên hợp với quạt thông gió SLQ-2000 để làm khô lúa. - Sau khi làm khô, rê sạch và sử dụng bao để đựng. Bảo quản lúa ở những nơi khô ráo và thoáng. Nếu bảo quản trong thời gian dưới 3 tháng, độ ẩm thóc đạt 13-14%. Nếu thời gian bảo quản trên 3 tháng, độ ẩm phải dưới 13%. Nguồn: Tổng hợp từ trang Web của Viện lúa ĐBSCL